Một số điểm lưu ý trong việc triển khai thi hành Luật Đầu tư 2014
10/07/2015

 

Kể từ ngày 01/7/2015, Luật đầu tư số 67/2014/QH13 đã được Quốc hội khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 8 ngày 26/11/2014 (sau đây gọi là Luật đầu tư) chính thức có hiệu lực thi hành.

 

Hiện nay, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đãtrình Chính phủ dự thảo Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Đầu tư. Để đảm bảo thực hiện Luật Đầu tư kể từ ngày nêu trên,trong thời gian chờ Nghị định và Thông tư; ngày 30/6/2015, Bộ Kế hoạch và Đầutư có 02 văn bản hướng thực hiện và biểu mẫu, cụ thể là công văn số4326/BKHĐT-ĐTNN thủ tục tiếp nhận và biểu mẫu thực hiện hoạt động đầu tư theoLuật đầu tư và công văn 4326/BKHĐT-ĐTNN triển khai thi hành Luật đầu tư.

Theo nhiệm vụ và chức năng, Trung tâmxúc tiến đầu tư tổng hợp, hướng dẫn như sau:

1.Về thủ tục quyết định chủ trương đầu tư

a) Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyềnquyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, nhà đầu tư nộp hồ sơ theoquy định tại Điều 34 Luật đầu tư cho Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ban Quản lý cáckhu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế (sau đây gọichung là Cơ quan đăng ký đầu tư) nơi dự kiến thực hiện dự án đầu tư. Trình tự,thủ tục, nội dung quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều34 Luật đầu tư.

b) Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyếtđịnh chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nhà đầu tư nộp hồ sơ theoquy định tại Khoản 1 Điều 33 Luật đầu tư. Trình tự, thủ tục, nội dung quyết địnhchủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 33 Luật đầu tư.

2.Về thủ tục tiếp nhận, cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

a) Cơ quan tiếp nhận, cấp, điều chỉnhGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Tại Điều 38 Luật đầu tư về thẩm quyềntiếp nhận, cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định

 “1. Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứngnhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao, khu kinh tế.

2.Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăngký đầu tư đối với các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khucông nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3.Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc vănphòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồiGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:

a)Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trungương;

b)Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu côngnghệ cao và khu kinh tế.”

b) Về hồ sơ, thủ tục cấp Giấy chứng nhậnđăng ký đầu tư:

- Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầutư đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo quy địnhtại Khoản 1 Điều 33, Khoản 1 Điều 34 hoặc Khoản 1 Điều 35 Luật đầu tư, tương ứngvới từng loại dự án đầu tư.

- Đối với dự án không thuộc diện thựchiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ theo quyđịnh tại Điểm a Khoản 2 Điều 37 Luật đầu tư.

- Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầutư thực hiện theo quy định tại Điều 37 Luật đầu tư.

3.Về thủ tục thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài

Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chứckinh tế tại Việt Nam thực hiện theo thủ tục sau:

a) Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng kýđầu tư theo quy định tại Khoản 1 Điều 22 Luật đầu tư.

b) Thủ tục đăng ký thành lập tổ chứckinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật tương ứng vớitừng loại hình tổ chức kinh tế sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầutư. Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế đượcquy định tại Khoản 3 Điều 22 Luật đầu tư.

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăngký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, nhà đầu tư nước ngoài thực hiệndự án thông qua tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định tại Khoản 2 Điều22 Luật đầu tư.

4.Về thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chứckinh tế

a) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổphần, phần vốn góp theo quy định của pháp luật về chứng khoán thực hiện theoquy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật đầu tư.

b) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổphần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp nêu tại điểm a Mụcnày thực hiện theo quy định tại các Điều 24, 25 và 26 Luật đầu tư.

5.Về áp dụng điều kiện và thủ tục đầu tư đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nướcngoài

Điều kiện, thủ tục đầu tư áp dụng đối vớitổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được quy định tại các khoản 1, 2 và 3Điều 23 Luật đầu tư.

6.Về dự án đang thực hiện của nhà đầu tư trong nước

Đối với các dự án của nhà đầu tư trongnước đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật đầu tư 2005, nhàđầu tư tiếp tục thực hiện dự án đầu tư theo Giấy chứng nhận đầu tư đã được cấphoặc tiếp tục thực hiện dự án đầu tư nhưng nộp lại Giấy chứng nhận đầu tư choCơ quan đăng ký đầu tư.

Trường hợp nhà đầu tư có yêu cầu cấp Giấychứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tưhướng dẫn nhà đầu tư thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của Luật đầu tư vàsử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài để tạo mã số dự án vàcấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. 

7.Về biểu mẫu thực hiện hoạt động đầu tư, mã số dự án

Biểu mẫu thực hiện hoạt động đầu tư, mãsố dự án đầu tư thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 4326/BKHĐT-ĐTNN ngày30/6/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

8.Về việc giải quyết hồ sơ dự án đầu tư tiếp nhận trước ngày Luật đầu tư có hiệulực thi hành

a) Trường hợp nhà đầu tư đã nộp hồ sơ dựán đầu tư trước ngày 01/7/2015 nhưng đến ngày 01/7/2015 chưa hết thời hạn xemxét cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Nghị định108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều của Luật đầu tư, nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận đầu tư,Cơ quan đăng ký đầu tư hướng dẫn nhà đầu tư điều chỉnh hồ sơ dự án đầu tư (nếucó) và thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theoquy định của Luật đầu tư.

b) Đối với hồ sơ dự án đầu tư nộp trướcngày 01/7/2015 nhưng đến ngày 01/7/2015 đã hết thời hạn để Cơ quan đăng ký đầutư xem xét cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư và đã đủ hồ sơ hợp lệ theoquy định của Nghị định 108/2006/NĐ-CP, nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận đầutư, Cơ quan đăng ký đầu tư khuyến khích nhà đầu tư điều chỉnh hồ sơ dự án đầutư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật đầu tư.

Trường hợp nhà đầu tư đề nghị tiếp tụccấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư theo hồ sơ dự án đầu tư đã nộp theo quyđịnh của Luật đầu tư năm 2005, Cơ quan đăng ký đầu tư báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầutư để xem xét hướng dẫn.

c) Dự án đã được các cơ quan có thẩmquyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc cho phép thực hiện dự án đầu tư trướcngày Luật đầu tư có hiệu lực thi hành thì không phải thực hiện lại thủ tục quyếtđịnh chủ trương theo quy định của Luật đầu tư.

d) Trong quá trình quyết định chủtrương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cơ quan nhà nước có thẩm quyềnkhông xem xét, thẩm định, phê duyệt lại các nội dung đã được xem xét, thẩm định,phê duyệt trước đó.

 

Kiều Oanh